Mô tả
Nhóm thuốc: Thuốc hướng tâm thần
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Mô tả sản phẩm: Viên nén bao phim màu trắng dài, một mặt có khắc gạch ngang, một mặt có khắc chữ GLM.
Đóng gói: Hộp 1 vỉ, 3 vỉ x 10 viên
Thành phần: Sertralin (dưới dạng Sertralin hydroclorid) 50 mg
SĐK: VD-21281-14
Chỉ định:
Rối loạn tâm thần kinh dạng trầm cảm.
Người bị rối loạn hoảng sợ, có hay không có hội chứng sợ khoảng rộng.
Người mắc rối loạn chứng ám ảnh cưỡng chế (OCD).
Stress nặng trong công việc, sinh hoạt hoặc sau chấn thương.
Rối loạn lo âu trước kỳ kinh nguyệt.
Nam giới bị xuất tinh sớm
Liều lượng – Cách dùng:
Cách dùng: Sertraline nên được dùng 1 lần 1 ngày, vào buổi sáng hoặc chiều tối, trong hoặc ngoài bữa ăn.
Liều lượng:
Trầm cảm: Người ≥ 18 tuổi uống 50 mg/lần x 1 lần/ngày. Dùng một lần không quá 200 mg. Trong vào 1 tuần có thể thay đổi liều 50 – 200 mg/ngày.
Rối loạn ám ảnh cưỡng chế:
Người ≥ 18 tuổi uống 50 mg/lần x 1 lần/ngày. Dùng một lần không quá 200 mg. Trong vào 1 tuần có thể thay đổi liều 50 – 200 mg/ngày.
Người 13 – 17 tuổi uống 50 mg/lần x 1 lần/ngày.
Người 6 – 12 tuổi uống 25 mg/lần x 1 lần/ngày.
Người < 5 tuổi Không khuyến cáo dùng thuốc.
Rối loạn hoảng sợ, lo âu hay stress:
Người ≥ 18 tuổi uống 25 mg/lần x 1 lần/ngày. Trong vào 1 tuần có thể tăng liều lên 50 mg, ngày 1 lần.
Rối loạn lo âu trước kỳ kinh nguyệt:
Người ≥ 18 tuổi uống 50 mg/lần x 1 lần/ngày. Sử dụng vào thời điểm gần chu kỳ kinh hoặc vào những ngày sau khi rụng trứng.
Xuất tinh sớm:
Người ≥ 18 tuổi uống 25 – 50 mg/lần x 1 lần/ngày.
Tác dụng phụ:
Thường gặp:
Các triệu chứng thần kinh: Nhức đầu, buồn ngủ, mệt mỏi, chóng mặt, mất ngủ.
Các triệu chứng tiêu hóa: Rối loạn vị giác, chán ăn, buồn nôn, khô miệng, tiêu chảy hoặc táo bón, khó tiêu, đau bụng.
Các triệu chứng ở da: Toát mồ hôi, ban da, đỏ bừng
Các dấu hiệu trong xét nghiệm sinh hóa máu: Giảm nhẹ Acid uric máu, tăng Cholesterol toàn phần và Triglyceride máu.
Các triệu chứng liên quan đến tim mạch: Đánh trống ngực, đau ngực.
Dấu hiệu khác: Đau cơ, đau lưng, rối loạn chức năng nhìn, ù tai.
Ít gặp:
Các triệu chứng tiêu hóa: Khó nuốt, viêm thực quản, viêm dạ dày ruột, sâu răng.
Các triệu chứng liên quan đến tim mạch: Nhịp nhanh, giãn mạch, hạ huyết áp hoặc tăng huyết áp, co thắt mạch ngoại vi.
Các triệu chứng cơ xương khớp: Viêm cơ, viêm khớp, yếu cơ.
Dấu hiệu khác: Viêm kết mạc, đau mắt, đau tai, khát, sụt cân.
Hiếm gặp:
Các triệu chứng thần kinh: Co giật, suy nhược, mệt mỏi, loạn động, hội chứng nghiện thuốc.
Dấu hiệu trên tim mạch: Nhồi máu cơ tim.
Các triệu chứng tiêu hóa: Viêm miệng, viêm lưỡi, viêm dạ dày, chảy máu dạ dày – ruột, chảy máu trực tràng, viêm túi thừa, viêm đại tràng.
Dấu hiệu trên da: Viêm da tiếp xúc, phản ứng quá mẫn
Các triệu chứng khác: Mất nước, hạ đường huyết, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, chảy máu bất thường. Rối loạn chức năng nghe và giảm thị lực.
Khi thấy xuất hiện các tác dụng phụ trên, nên ngừng dùng Zoloman ngay, đồng thời liên hệ với bác sĩ điều trị hoặc dược sĩ để được tư vấn và xử trí kịp thời.
Chống chỉ định:
Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào có trong thuốc Zoloman.
Tiền sử dị ứng quá mẫn với các thuốc chứa Sertralin.
Người đang điều trị hoặc tiền sử sử dụng thuốc ức chế MAO ≤ 2 tuần
Lưu ý khác:
Không dùng thuốc ở người dưới 18 tuổi có dấu hiệu trầm cảm, rối loạn hoảng sợ, lo âu, stress, rối loạn lo âu trước kỳ kinh hay xuất tinh sớm.
Ngưng điều trị thuốc ức chế Sertralin 2 tuần trước khi bắt đầu dùng thuốc ức chế MAO và ngược lại.





