Mô tả
Nhóm thuốc:Thuốc hướng tâm thần
Dạng bào chế: Viên nén bao phim.
Mô tả sản phẩm: Viên nén bao phim hình trụ tròn, 2 mặt lồi, màu vàng sáng, một mặt nhẵn bóng, mặt kia có chữ số “25”. Cạnh và thành viên lành lặn.
Đóng gói: Hộp 1 lọ x 100 viên.
Thành phần : Amitriptyline hydrochloride 25 mg.
SĐK: VD-31039-18
Chỉ định:
Điều trị trầm cảm, đặc biệt trầm cảm nội sinh( loạn tân thần hưng trầm cảm ).
Thuốc có ít tác dụng với trầm cảm phản ứng.
Điều trị chon lọc một số trường hợp đái dầm ban đêm ở trẻ em lớn.
Liều lượng – Cách dùng:
Cách dùng: Dùng đường uống. Nên giảm liều từ từ trong vài tuần trước khi ngừng dùng thuốc.
Liều dùng:
Người lớn:
Khởi đầu thông thường 75 mg/ngày, chia 3 lần (hoặc liều duy nhất vào ban đêm). Có thể tăng đến liều 150 mg/ngày nếu cần thiết, với liều tăng được ưu tiên dùng vào chiều tối hoặc trước khi
đi ngủ. Tác dụng an thần xuất hiện rất sớm, còn tác dụng chống trầm cảm cần tới 3-4 ngày hay thậm chí đến 30 ngày mới có thể thấy được.
Liều duy trì là 50 – 100 mg/ngày. Có thể dùng một liều duy nhất vào buổi tối hoặc trước khi đi ngủ. Khi thuốc có tác dụng đầy đủ và tình trạng người bệnh đã cải thiện, nên giảm đến liều tối
thiểu có thể được để duy trì tác dụng.
Tiếp tục điều trị duy trì ít nhất ba tháng để tránh tái phát.
Người lớn tuổi:
Nên giảm liều ở các đối tượng bệnh nhân này để tránh các tác dụng phụ, đặc biệt là nhầm lẫn, kích động và hạ huyết áp tư thế.
Liều khởi đầu được khuyến cáo là 10 – 25 mg, 3 lần/ngày, nên tăng liệu từ từ. Liều 50 mg/ngày có thể dùng đối với bệnh nhân cao tuổi không dung nạp được liều cao hơn. Có thể chia liều
hoặc dùng liều duy nhất vào buổi tối hoặc trước khi đi ngủ.
Trẻ em:
Tình trạng trầm cảm: Không nên dùng thuốc Amitriptylin 25mg cho trẻ em dưới 12 tuổi (do thiếu kinh nghiệm).
Thiếu niên: Liều ban đầu: 10 mg/lần, 3 lần/ngày và 20 mg lúc đi ngủ. Cần thiết có thể tăng dần liều, tuy nhiên liều thường không vượt quá 100 mg/ngày.
Ðái dầm ban đêm ở trẻ lớn: Liều gợi ý cho trẻ 6 – 10 tuổi: 10 – 20 mg uống lúc đi ngủ; trẻ trên 11 tuổi: 25 – 50 mg uống trước khi đi ngủ. Ðiều trị không được kéo dài quá 3 tháng.
Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc
chuyên viên y tế.
Tác dụng phụ:
Khi sử dụng thuốc Amitriptylin 25mg, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp: An thần quá mức, mất định hướng, ra mồ hôi, tăng thèm ăn, chóng mặt, đau đầu, nhịp nhanh, đánh trống ngực, hạ huyết áp thế đứng giảm tình dục, liệt dương, buồn nôn, táo
bón, khô miệng, thay đổi vị giác, mất điều vận.
Ít gặp: Tăng huyết áp, nôn, ngoại ban, phù mặt, phù lưỡi, dị cảm, run, hưng cảm nhẹ, khó tập trung, lo âu, mất ngủ, ác mộng, bí tiểu tiện, tăng nhãn áp, ù tai.
Hiếm gặp: Ngất, sốt, phù, chán ăn, mất bạch cầu hạt, tăng bạch cầu ưa eosin, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu,
to vú đàn ông, sưng tinh hoàn, tăng tiết sữa, giảm bài tiết ADH, tiêu chảy, liệt ruột, viêm tuyến mang tai,
rụng tóc, mày đay, ban xuất huyết, mẫn cảm với ánh sáng, vàng da, tăng transaminase, tình trạng hoang tưởng (người bệnh cao tuổi), cần giảm liều.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Khi gặp tác dụng phụ của thuốc Amitriptylin 25mg, cần ngưng sử dụng và thông báo cho bác sĩ hoặc đến cơ sở y tế gần nhất để được xử trí kịp thời.
Chống chỉ định:
Bệnh nhân quá mẫn cảm với hoạt chất amitriptylin hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Người bệnh quá mẫn với amitriptylin, thuốc chống trầm cảm ba vòng hoặc bất cứ thành phần nào của thuốc;
Đang dùng các chất ức chế monoamin oxidase hoặc đã sử dụng trong vòng 14 ngày qua;
Tiền sử nhồi máu cơ tim, loạn nhịp tim, suy tim sung huyết, suy động mạch vành;
Người bị suy gan nặng, loạn chuyển hóa porphyrin;
Bệnh nhân bị block tim ở bất kỳ mức độ nào;
Hưng cảm.
Có thai & cho con bú. Trẻ < 12 tuổi.
Lưu ý khác:
Bệnh tim mạch. Người già. Cường giáp; đang dùng thuốc tuyến giáp. Tiền sử co giật, bí tiểu, glaucom góc hẹp hoặc tăng nhãn áp, suy thận, suy gan hay loạn tạo máu. Lái xe hoặc vận hành
máy.





