Mô tả
Nhóm thuốc: Thuốc hỗ trợ trong điều trị bệnh đường tiết niệu
Dạng bào chế: Viên nén bao phim
Mô tả sản phẩm: Viên nén hình tròn, hai mặt trơn lồi, bao phim màu trắng, bên trong màu trắng hoặc màu trắng ngà.
Đóng gói: Hộp 01 vỉ, 10 vỉ x 03 viên
Thành phần: Flavoxat hydrochlorid 200mg
SĐK: VD-32331-19
Chỉ định:
Giúp giảm nhẹ các triệu chứng, nhưng không điều trị khỏi hẳn: tiểu gấp, khó tiểu, tiểu đêm, tiểu lắt nhắt và tiểu ngắt quãng trong các bệnh lý của tiền liệt tuyến và bàng quang.
Hỗ trợ điều trị chống co thắt trong các bệnh lý như: Sỏi thận; sỏi niệu quản; rối loạn co thắt đường niệu do đặt ống thông tiểu, sỏi bàng quang và di chứng phẫu thuật đường tiểu dưới.
Giảm tình trạng co thắt ở đường sinh dục nữ như: đau bụng kinh, đau vùng chậu, tăng trương lực và rối loạn vận động của tử cung.
Liều lượng – Cách dùng:
Cách dùng:
Mỗi lần uống 1 viên 200 mg, 3-4 lần mỗi ngày.
Liều lượng:
Flavoxate được hấp thu nhanh chóng. Đáp ứng lâm sàng sẽ thay đổi tùy thuộc vào bản chất và mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng được chẩn đoán và tùy thuộc vào tổng trạng của
bệnh nhân. Những hiệu quả điều trị trên hệ cơ bàng quang sẽ xuất hiện trong vòng từ 2 đến 3 giờ.
Đối với những bệnh nhân bị nhiễm trùng, việc điều trị thường được kéo dài song song với những thuốc chống nhiễm trùng (nghĩa là kéo dài 1 tuần hay hơn).
Những bệnh nhân có triệu chứng mãn tính ở bàng quang, cần phải kéo dài việc duy trì để đạt được kết quả tối ưu. Nếu triệu chứng được cải thiện, có thể giảm liều
Tác dụng phụ:
Tác dụng phụ khi sử dụng thuốc Meyerflavo hiếm gặp, bao gồm một số triệu chứng sau: Buồn nôn và nôn ói, khô miệng/ họng, buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu, cảm xúc không ổn định, khó
tập trung, rối loạn điều tiết mắt, tăng nhãn áp, nhìn mờ, giãn đồng tử, tăng nhạy cảm của mắt với ánh sáng, nổi mề đay hoặc các bệnh ngoài da khác, lú lẫn, rối loạn tiểu tiện, nhịp tim nhanh,
đánh trống ngực, sốt, tăng bạch cầu đa nhân ái toan và có thể gây táo bón hoặc tiêu chảy.
Chống chỉ định:
Dị ứng hoặc mẫn cảm với Flavoxat hydroclorid hoặc bất kỳ thành phần nào khác trong thuốc Meyerflavo.
Các tình trạng tắc nghẽn sau: Tắc hồi tràng, tắc môn vị hoặc tá tràng, những sang thương gây tắc ruột hoặc gây liệt ruột, xuất huyết tiêu hóa, cơ trơn không giãn được, bệnh tắc đường niệu
dưới.
Lưu ý khác:
Thận trọng khi dùng thuốc Meyerflavo ở bệnh nhân nghi ngờ có tăng nhãn áp, suy tim sung huyết, nhịp tim nhanh, bệnh mạch vành. Nếu triệu chứng khô miệng trên 2 tuần, phải tham khảo ý
kiến bác sĩ.
Thận trọng khi dùng cho người lớn tuổi do thuốc Flavoxat hydroclorid có hoạt tính kháng cholinergic (gây lú lẫn, nhìn mờ, nhịp tim nhanh, táo bón).
Tính an toàn và hiệu quả của Flavoxat hydroclorid chưa được xác định ở trẻ em dưới 12 tuổi nên không dùng cho trẻ em ở độ tuổi này.
Flavoxat hydroclorid có thể gây buồn ngủ, chóng mặt và rối loạn về mắt, sử dụng thận trọng thuốc Meyerflavo khi lái xe và vận hành máy móc.
Phụ nữ mang thai: không có nghiên cứu đầy đủ và có kiểm chứng tốt sử dụng Flavoxat hydroclorid ở phụ nữ mang thai. Tránh dùng thuốc Meyerflavo cho phụ nữ mang thai trừ khi thật cần
thiết.
Phụ nữ đang cho con bú: chưa rõ liệu Flavoxat hydroclorid có bài tiết vào sữa mẹ hay không, thận trọng khi sử dụng thuốc Meyerflavo ở đối tượng này.





