• Free Shipping Với HĐ 1 Triệu
  • Đổi Trả 30 Ngày Nếu Lỗi Sản Phẩm
  • Hỗ Trợ 24/7

Thuốc Topralsin

Liên hệ

Topralsin là một sản phẩm của Công ty Cổ phần Dược phẩm Cửu Long, thành phần chính bao gồm oxomemazin, guaifenesin, paracetamol và natri benzoat. Thuốc được dùng để điều trị triệu

chứng ho khan, đặc biệt ho nhiều về đêm (ho do dị ứng và kích ứng).

Topralsin được bào chế dạng viên nang cứng, một đầu xanh lá, một đầu trắng và đóng gói theo quy cách: Hộp 1 tuýp x 24 viên, hộp 5 vỉ x 24 viên, hộp 10 vỉ x 24 viên.

Mô tả

Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp

Dạng bào chế: Viên nang cứng

Đóng gói: Hộp 1 tuýp 24 viên nang

Thành phần: Oxomemazin hydroclorid tương ứng với Oxomemazin 1,65mg, Guaifenesin 33,3mg, Paracetamol 33,3mg, Natri benzoat 33,3mg..

SĐK: VD3-132-21

Chỉ định:

Điều trị triệu chứng ho khan, đặc biệt ho nhiều về đêm (ho do dị ứng và kích ứng).

Liều lượng – Cách dùng: Nên điều trị ngắn hạn, trong vài ngày.

Trẻ em: Dùng theo sự hướng dẫn của thầy thuốc.

Người lớn: uống 2 – 6 viên/ngày, chia làm 2 – 3 lần.

– Quá liều

Triệu chứng quá liều:

Ở trẻ em: Hưng phấn với kích động, ảo giác, múa vờn, co giật. Đồng tử cố định và giãn ra, da mặt đỏ bừng và sốt cao. Sau cùng có thể xảy ra hôn mê nặng với trụy tim mạch, tử vong có thể

xảy ra trong 2 đến 98 giờ.

Ở người lớn: Trầm cảm và hôn mê có thể xảy ra trước giai đoạn kích động và co giật.

Cách xử trí: Điều trị triệu chứng, có thể trợ hô hấp, hô hấp nhân tạo, dùng thuốc chống co giật.

Tác dụng phụ:

Oxomemazin:

Thường gặp: Buồn ngủ. Tăng độ quánh chất tiết phế quản, khô miệng, táo bón, bí tiểu. Chóng mặt, ban đỏ.

Hiếm gặp: Chán ăn, buồn nôn, ói mửa, tiêu chảy.

Rất hiếm gặp: Loạn vận động muộn do sử dụng kéo dài thuốc kháng histamin thuộc nhóm phenothiazin, giảm bạch cầu và mất bạch cầu hạt, hiện tượng kích thích ở trẻ em và trẻ còn bú.

Guaifenesin:

Hiếm gặp: Nhịp tim nhanh, loạn nhịp tim (bao gồm rung nhĩ, nhịp nhanh trên thất và ngoại tâm thu) ở những bệnh nhân nhạy cảm.

Paracetamol:

Ít gặp: Ban. Buồn nôn, nôn. Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu. Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

Hiếm gặp: Phản ứng quá mẫn.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân suy hô hấp, suy gan.

Lưu ý

– Thận trọng khi sử dụng

Không uống rượu trong thời gian điều trị.

– Thai kỳ và cho con bú

Người mang thai: Chưa có báo cáo an toàn về thuốc khi sử dụng cho phụ nữ mang thai. Nên không dùng cho phụ nữ có thai.

Người cho con bú: Chưa xác định độ an toàn của thuốc dùng cho mẹ trong thời gian cho con bú. Nên không được dùng khi đang cho con bú.

– Tương tác thuốc

Không dùng thuốc với zidovudin, levodopa, guanethidin và các chất cùng họ.

Thận trọng khi dùng thuốc với muối, oxyd, và hydroxyd của Mg, Al, Ca.

Một số phối hợp khác cũng cần lưu ý: Các thuốc hạ huyết áp, atropin và các chất có tác dụng atropinic, các thuốc gây trầm cảm hệ thần kinh.

 

Dược Sĩ Đại học Lý Mạnh Tuấn

Đã kiểm duyệt nội dung
Tốt nghiệp trường Đại học Dược. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là Dược sĩ tư vấn tại Nhà thuốc Family Health.
Xem thêm thông tin
Social:
  • Facebook: