Mô tả
Nhóm thuốc: Thuốc điều trị bệnh da liễu
Dạng bào chế: Thuốc mỡ bôi da
Mô tả sản phẩm: Thuốc mỡ có màu trắng hoặc trắng ngà, đồng nhất, mềm.
Đóng gói: Hộp 1 ống nhôm 10g
Thành phần: Betamethasone dipropionate 6.4 mg, Salicylic acid 300 mg
SĐK: VD-30028-18
Chỉ định:
Làm giảm các dấu hiệu của viêm trong điều trị các bệnh da tăng sinh tế bào sừng và các bệnh da khô có đáp ứng với thuốc Corticosteroid.
Thuốc Betasalic được sử dụng để điều trị trong các bệnh lý da liễu như viêm da dị ứng, tăng sừng khu trú tại gan bàn tay hoặc bàn chân, bệnh vẩy nến, eczema và các trường hợp viêm da
tróc vảy khác.
Liều lượng – Cách dùng:
Đối với người lớn: Bôi một lớp mỏng thuốc lên vùng da bị bệnh 1 đến 2 lần mỗi ngày.
Đối với một vài trường hợp cụ thể, có thể áp dụng liều duy trì với số lần dùng thuốc ít hơn.
Thuốc Betasalic được khuyến cáo chỉ kê đơn điều trị trong hai tuần và sau đó việc điều trị sẽ được xem xét lại. Liều dùng tối đa hàng tuần không được vượt quá 60 g.
Đối với trẻ em: Thời gian sử dụng loại thuốc này đối với trẻ em nên được giới hạn trong 5 ngày
Tác dụng phụ:
Khi sử dụng thuốc Betasalic, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Thường gặp, ADR > 1/100
Kích ứng da nhẹ, cảm giác bị châm đốt.
Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
Khô da, kích ứng, ngứa, viêm nang lông, rậm lông, teo da, nổi vân da, nứt nẻ, viêm quanh miệng, lột da, cảm giác bỏng, nổi ban dạng viêm nang bã, viêm da.
Hiếm gặp, ADR < 1/1000
Loét hoặc ăn mòn da.
Các tác dụng toàn thân: Các rối loạn về nước và điện giải, cơ xương, tiêu hóa, thần kinh, nội tiết, mắt, chuyển hóa và tâm thần.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc
Chống chỉ định:
Mụn trứng cá đỏ, mụn, viêm da quanh miệng, ngứa quanh hậu môn và bộ phận sinh dục.
Bệnh nhân có tiền sử quá mẫn với bất cứ thành phần nào của thuốc.
Nhiễm khuẩn và nhiễm virus, nhiễm nấm toàn thân không được kiểm soát bằng hóa trị liệu thích hợp.
Không dùng trên diện da rộng, da bị nứt nẻ, dễ nhạy cảm hoặc trên niêm mạc.
Viêm da ở trẻ nhỏ dưới 1 tháng tuổi.
Không dùng cho nhãn khoa.





