Mô tả
Nhóm thuốc: Thuốc chống co thắt
Dạng bào chế: Viên nén
Đóng gói: Hộp 5 Vỉ x 10 Viên
Thành phần: Drotaverine 40mg
SĐK: VD-25511-16
Chỉ định:
Drotaverine là thuốc điều trị chứng co thắt có nguồn gốc từ cơ trơn.
Cơn đau quặn mật do co thắt cơ trơn có liên quan đến những bệnh của đường mật:
Do sỏi túi mật, sỏi ống mật, viêm túi mật, viêm quanh túi mật, viêm đường mật và viêm bóng tụy.
Cơn đau quặn thận do co thắt cơ tron trong những bệnh của đường tiết niệu:
Do sỏi thận, sỏi niệu quản, viêm bể thận, viêm bàng quang và co thắt bàng quang.
Dùng điều trị hỗ trợ trong:
Đau bụng hay cơn đau quặn bụng do co thắt cơ trơn đường tiêu hoá: co thắt trong loét dạ dày-tá tràng, viêm dạ dày, co thắt tâm vị và môn vị, viêm ruột non và viêm đại tràng, co thắt đại tràng
với táo bón và các dạng chướng bụng do hội chứng đại tràng bị kích thích. Drotaverine cải thiện nhanh và hiệu quả các triệu chứng đau bụng do co thắt nhưng không làm che lấp các dấu
hiệu bụng ngoại khoa.
Các bệnh phụ khoa: Đau bụng kinh.
Liều lượng – Cách dùng:
Cách dùng:
Thuốc dùng đường uống.
Liều lượng:
Liều khuyến cáo:
Người lớn: 120-240 mg/ngày (3-6 viên chia 2-3 lần/ngày).
Trẻ em: Việc sử dụng drotaverine ở trẻ em chưa được thiết lập trong các nghiên cứu lâm sàng; nếu việc sử dụng drotuverine là cần thiết.
Đối với trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: Liều dùng tối đa mỗi ngày là 80 mg (tức 2 viên), chia thành 2 lần/ngày.
Đối với trẻ em trên 12 tuổi liều dùng tối đa mỗi ngày là 160 mg (tức 4 viên/ngày), chia thành 2-4 lần/ngày.
Chưa có dữ liệu đối với trẻ em dưới 6 tuổi.
Tác dụng phụ:
Trong thời gian nghiên cứu lâm sàng, các tác dụng không mong muốn sau đây được báo cáo có liên quan đến drotaverine theo các nhóm tần suất: Rất hay gặp (>1/10), thường gặp (>1/100,
<1/10), ít gặp (>1/1.000, <1/100), hiếm gặp (>1/10.000, <1/1.000) và rất hiếm gặp (<1/10.000) và theo hệ cơ quan:
Rối loạn hệ tiêu hóa:
Hiếm gặp: Buồn nôn, táo bón.
Rối loạn hệ thần kinh:
Hiếm gặp: Nhức đầu, chóng mặt, mất ngủ.
Rối loạn hệ tim mạch:
Hiếm gặp: Đánh trống ngực, hạ huyết áp.
Rối loạn hệ miễn dịch:
Hiếm gặp: Phản ứng dị ứng (phù mạch, mề đay, phát ban, ngứa).
Khi gặp những triệu chứng trên, cần báo ngay cho bác sĩ điều trị. Nếu bạn ghi nhận bất kỳ tác dụng phụ nào không được nêu trong tờ hướng dẫn sử dụng này, cần báo ngay cho bác sĩ hoặc
dược sĩ.
Chống chỉ định:
Thuốc No – Spa chống chỉ định trong các trường hợp sau:
Mẫn cảm với hoạt chất chính hoặc với bất kỳ tá dược nào của thuốc.
Suy gan nặng, suy thận nặng hay suy tim nặng (phân suất tổng (EF) máu thấp).
Block nhĩ-thất độ II-III.
Trẻ em dưới 6 tuổi do thiếu dữ liệu về an toàn và hiệu quả.





