Mô tả
Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
Dạng bào chế: Viên nén
Đóng gói: Hộp 3 vỉ x 10 viên nén
Thành phần: Methylprednisolone 16mg
SĐK: VD-25894-16
Chỉ định:
Rối loạn nội tiết: Thiểu năng thượng thận nguyên phát và thứ phát, tăng sản thượng thận bẩm sinh.
Rối loạn thấp khớp: Viêm khớp dạng thấp, viêm cột sống chính khớp, viêm khớp mạn tính ở trẻ em.
Bệnh collagen, viêm động mạch: Lupus ban đỏ hệ thống, viêm da cơ toàn thân, thấp tim cấp, bệnh viêm động mạch tế bào khổng lồ đau da cơ do thấp khớp.
Bệnh da liễu: Bệnh pemphigus thổ thông thường.
Dị ứng: Viêm mũi dị ứng theo mùa và quanh năm nặng, phản ứng quá mẫn thuốc, bệnh huyết thanh, viêm da dị ứng do tiếp xúc, hen phế quản.
Bệnh nhãn khoa: Viêm màng bồ đào trước (viêm mống mắt, viêm thể mi), viêm màng bồ đào sau, viêm thần kinh thị giác.
Bệnh hô hấp: Sarcoid phổi, bệnh lao cấp hay lan tỏa (với hóa trị liệu kháng lao thích hợp), tổn thương phổi do hít phải.
Rối loạn huyết học: Ban xuất huyết giảm tiểu cầu tự phát, thiếu máu tán huyết (tự miễn).
Bệnh khối u: Bệnh bạch cầu (cấp tính và bạch huyết), u lympho ác tính.
Bệnh đường tiêu hóa: Viêm loét đại tràng, bệnh Crohn.
Khác: Lao màng não (với hóa trị liệu kháng lao thích hợp), ghép cơ quan.
Liều lượng – Cách dùng:
Cách dùng: Thuốc Menison 16mg dùng đường uống.
Liều lượng:
Người lớn:
Khởi đầu từ 4 – 48 mg/ngày, dùng liều đơn hoặc chia liều tùy theo bệnh;
Bệnh xơ cứng rải rác 160 mg/ngày x 1 tuần, tiếp theo 64 mg, 2 ngày 1 lần x 1 tháng.
Viêm khớp dạng thấp:
Liều bắt đầu 4-6 mg/ngày. Đợt cấp tính, 16-32 mg/ngày, sau đó giảm dần nhanh.
Bệnh thấp nặng:
0,8 mg/kg/ngày chia thành liều nhỏ, sau đó dùng một liều duy nhất hàng ngày.
Cơn hen cấp tính:
32-48 mg/ngày, trong 5 ngày. Khi khỏi cơn cấp, methylprednisolon được giảm dần nhanh.
Viêm loét đại tràng mạn tính:
Bệnh nhẹ: thụt giữ 80 mg, đợt cấp nặng: uống 8-24 mg/ngày.
Hội chứng thận hư nguyên phát: bắt đầu 0,8-1,6 mg/kg trong 6 tuần, sau đó giảm liều trong 6-8 tuần.
Thiếu máu tan huyết do miễn dịch:
Uống 64 mg/ngày, trong 3 ngày, phải điều trị ít nhất trong 6-8 tuần.
Bệnh sarcoid:
0,8 mg/kg/ngày làm thuyên giảm bệnh. Liều duy trì thấp 8 mg/ngày.
Trẻ em:
Suy vỏ thượng thận 0,117 mg/kg chia 3 lần.
Các chỉ định khác 0,417 – 1,67 mg/kg chia 3 hoặc 4 lần.
Tác dụng phụ:
Thường gặp: Nhiễm trùng (gồm tăng tính nhạy cảm và mức độ nặng của sự nhiễm trùng bằng cách che giấu các triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng).
Tần suất không rõ: Nhiễm trùng cơ hội, sự tái phát bệnh lao không hoạt động.
U lành tính, ác tính và không xác định (gồm các u nang và các bướu nhỏ (polyp)):
Tần suất không rõ: Kaposi’s sarcoma.
-Các rối loạn về máu và hệ bạch huyết:
Tần suất không rõ: Chứng tăng bạch cầu.
-Các rối loạn hệ miễn dịch:
Tần suất không rõ: Mẫn cảm với thuốc (bao gốm phản ứng phản vệ), giảm phản ứng với các test da.
-Các rối loạn nội tiết:
Thường gặp: Hội chứng Cushing.
Tần suất không rõ: Chứng giảm năng tuyến yên, hội chứng ngừng đột ngột steroid.
-Các rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng:
Thường gặp: Giữ natri, giữ nước.
Tần suất không rõ: Nhiễm kiềm hạ kali huyết, toan chuyển hóa giảm dung nạp glucose, tăng nhu cầu với insulin hoặc các thuốc hạ đường huyết đường uống trong bệnh đái tháo đường, tăng
ngon miệng (có thể dẫn tới tăng cân), chứng tích mỡ ngoài màng cứng.
-Các rối loạn tâm thần:
Thường gặp: Rối loạn cảm xúc (bao gồm tâm trạng chán nản và sảng khoái).
Tần suất không rõ: Rối loạn tâm thần (gồm chứng điên cuồng, ảo tường, ảo giác, tâm thần phân liệt (làm nặng thêm)), hành vi tâm thần, rối loạn cảm xúc (gồm cảm xúc không ổn định, phụ
thuộc về tinh thần, có ý định tự sát), rối loạn tinh thần, thay đổi tính cách, tâm trạng lâng lâng, trạng thái lẫn lộn, cư xử bất thường: Lo âu, mất ngủ, dễ cáu kỉnh.
-Các rối loạn hệ thần kinh:
Tần suất không rõ: Co giật, tăng áp lực nội so (với bệnh phù gai thị giác (tăng áp lực nội sọ lành tính)), chứng quên, rối loạn nhận thức, chóng mặt, đau đầu.
-Các rối loạn về mặt:
Thường gặp: Đục thủy tinh thể dưới bao.
Tần suất không rõ: Bệnh tăng nhãn áp, lồi mắt, làm mỏng giác mạc, mỏng màng cứng, bệnh võng mạc.
Các rối loạn tại và tai trong:
Tần suất không rõ: Hoa mắt.
-Các rối loạn về tim:
Tần suất không rõ: Suy tim sung huyết (với bệnh nhân nhạy cảm), vỡ tim sau nhồi máu cơ tim.
-Các rối loạn về mạch:
Thường gặp: Tăng huyết áp.
Tần suất không rõ: Hạ huyết áp, thuyên tắc động mạch, huyết khối.
-Các rối loạn hệ hô hấp, ngực và trung thất:
Tần suất không rõ: Thuyên tắc phổi, nấc.
-Các rối loạn tiêu hóa:
Thường gặp: Loét đường tiêu hóa (có khả năng thủng và xuất huyết đường tiêu hóa).
Tần suất không rõ: Thủng ruột, xuất huyết dạ dày, viêm tụy, viêm loét thực quản, chướng bụng, viêm thực quản, đau bụng, tiêu chảy, đầy bụng, buồn nôn.
-Các rối loạn gan mật:
Tần suất không rõ: Tăng enzym gan (tăng alanin aminotransferase, tăng aspartat aminotransferase).
-Các rối loạn trên da và mô dưới da:
Thường gặp: Teo da, mụn trứng cá.
Tần suất không rõ: Ban đỏ, phù mạch, ngửa, mày đay, vết bầm máu, đốm xuất huyết, phát ban, rậm lông, chứng tăng tiết mồ hôi, vận da, chứng giãn mao mạch.
-Các rối loạn cơ xương và mô liên kết:
Thường gặp: Yếu cơ, chậm phát triển.
Tần suất không rõ: Gãy xương bệnh lý, hoại tử xương, teo cơ, bệnh khớp do nguyên nhân thần kinh, các bệnh về cơ, loãng xương, đau khớp, đau cơ.
-Các rối loạn hệ sinh sản và vú:
Tần suất không rõ: Kinh nguyệt không đều.
-Các rối loạn chung và tại nơi điều trị:
Thường gặp: Chậm lành vết thương.
Tần suất không rõ: Mệt mỏi, khó ở, triệu chứng ngừng đột ngột việc giảm nhanh liều corticosteroid sau khi điều trị kéo dài) có thể dẫn đến thiểu năng thượng thận cấp, hạ huyết áp và tử
vong.
-Các nghiên cứu:
Thường gặp: Giảm kali máu.
Tần suất không rõ: Tăng áp lực nội nhãn, giảm dung nạp carbohydrat, tăng alkalin phosphatase trong máu, tăng calci niệu.
Các biến chứng về phẫu thuật, vết thương, ngộ độc:
Tần suất không rõ: Đứt dây chằng (đặc biệt gân achilles), gãy xương sống do chèn ép.
Hướng dẫn cách xử trí ADR
Thông báo cho thầy thuốc tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.
Chống chỉ định:
Bệnh nhân bị mẫn cảm với bấy kì thành phần nào của thuốc.
Đang dùng vắc xin virus sống.
Tổn thương da do virus, nấm hoặc lao.
Nhiễm khuẩn nặng trừ sốc nhiễm khuẩn và lao màng não.
Nhiễm nấm toàn thân.





