• Free Shipping Với HĐ 1 Triệu
  • Đổi Trả 30 Ngày Nếu Lỗi Sản Phẩm
  • Hỗ Trợ 24/7

Thuốc Givet – 4

Liên hệ

Givet – 4 của Công ty Cổ phần Dược phẩm Đạt Vi Phú, thành phần chính là montelukast. Đây là thuốc dùng để điều trị và dự phòng hen phế quản mạn tính. Ngoài ra thuốc còn dùng để giảm

các triệu chứng của viêm mũi dị ứng.

Thuốc được bào chế dưới dạng cốm uống, mỗi gói chứa 4 mg montelukast.

Mô tả

Nhóm thuốc: Thuốc tác dụng trên đường hô hấp

Dạng bào chế: Thuốc cốm uống

Đóng gói: Hộp 20 gói x1 g

Thành phần: Montelukast natri tương đương Montelukast 4mg

SĐK: VD-28908-18

Chỉ định:

Thuốc Givet – 4 được chỉ định dùng trong các trường hợp sau:

Dự phòng và điều trị hen phế quản mạn tính cho người lớn và trẻ em 6 tuổi: Bao gồm dự phòng cả các triệu chứng hen ban ngày và ban đêm, điều trị hen nhạy cảm với aspirin và dự phòng

cơn co thắt phế quản do gắng sức.

Giảm các triệu chứng ban ngày và ban đêm của viêm mũi dị ứng (viêm mũi dị ứng theo mùa, viêm mũi dị ứng quanh năm cho người lớn và trẻ em từ 6 tuổi trở lên).

Liều lượng – Cách dùng:

Cách dùng:

Cho thuốc thẳng vào miệng hoặc trộn với sữa mẹ hoặc dung dịch nuôi dưỡng trẻ ở nhiệt độ phòng. Không được pha cốm hạt vào các dịch khác, ngoài sữa mẹ và dung dịch nuôi dưỡng trẻ.

Dùng thuốc trong vòng 15 phút sau khi mở gói.

Liều dùng:

Dùng Singulair mỗi ngày một lần. Để chữa hen, cần uống thuốc vào buổi tối. Với viêm mũi dị ứng, thời gian dùng thuốc tùy thuộc vào nhu cầu của từng đối tượng.

Trẻ em từ 6 tháng tới 2 năm tuổi bị hen và/hoặc viêm mũi dị ứng quanh năm: Mỗi ngày một gói 4mg hạt cốm để uống.

Trẻ em từ 2 đến 5 năm tuổi: Mỗi ngày một gói 4mg hạt cốm để uống. Hoặc dạng viên nhai.

Trẻ em từ 6 tuổi trở lên phù hợp sử dụng thuốc Singulair dạng viên nhai.

Khuyến cáo chung:

Hiệu lực điều trị của Singulair dựa vào các thông số kiểm tra hen sẽ đạt trong một ngày. Có thể uống viên nén, viên nhai và cốm hạt Singulair cùng hoặc không cùng thức ăn. Cần dặn người

bệnh tiếp tục dùng Singulair mặc dù cơn hen đã bị khống chế, cũng như trong các thời kỳ bị hen nặng hơn.

Không cần điều chỉnh liều cho bệnh nhi trong từng nhóm tuổi, cho người cao tuổi, người suy thận, người suy gan nhẹ và trung bình, hoặc cho từng giới tính.

Điều trị Singulair liên quan tới các thuốc chữa hen khác:

Singulair có thể dùng phối hợp cho người bệnh đang theo các chế độ điều trị khác. Giảm liều các thuốc phối hợp:

Thuốc giãn phế quản: Có thể thêm Singulair vào chế độ điều trị cho người bệnh chưa được kiểm soát đầy đủ chỉ bằng thuốc giãn phế quản. Khi có chứng cứ đáp ứng lâm sàng, thường sau

liều đầu tiên, có thể giảm liều thuốc giãn phế quản nếu dung nạp được.

Corticosteroid dạng hít: Cùng dùng Singulair mang thêm lợi ích điều trị cho người bệnh đang dùng corticosteroid dạng hít. Có thể giảm liều corticosteroid nếu dung nạp được. Tuy nhiên, liều

corticosteroid phải giảm dần dần dưới sự giám sát của bác sĩ. Ở một số người bệnh, liều lượng corticosteroid dạng hít có thể chấm dứt hoàn toàn. Không nên thay thế đột ngột thuốc

corticosteroid dạng hít bằng Singulair.

Lưu ý: Liều dùng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Liều dùng cụ thể tùy thuộc vào thể trạng và mức độ diễn tiến của bệnh. Để có liều dùng phù hợp, bạn cần tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc

chuyên viên y tế.

Làm gì khi dùng quá liều?

Không có thông tin đặc hiệu về việc điều trị khi dùng quá liều Singulair. Trong các nghiên cứu về hen mạn tính, Singulair được dùng tới các liều mỗi ngày tới 200mg cho người lớn trong 22

tuần và nghiên cứu ngắn ngày với liều tới 900mg mỗi ngày, dùng trong khoảng một tuần, không thấy có phản ứng quan trọng trên lâm sàng.

Cũng có những báo cáo về ngộ độc cấp sau khi đưa thuốc ra thị trường và trong các nghiên cứu lâm sàng với Singulair. Các báo cáo này bao gồm cả ở trẻ em và người lớn với liều cao nhất

lên tới 1000mg. Những kết quả trong phòng thí nghiệm và trong lâm sàng phù hợp với tổng quan về độ an toàn ở người lớn và các bệnh nhi. Trong phần lớn các báo cáo về quá liều, không

gặp các phản ứng có hại. Những phản ứng hay gặp nhất cũng tương tự như dữ liệu về thuộc tính an toàn của Singulair bao gồm đau bụng, buồn ngủ, khát, đau đầu, nôn và tăng kích động.

Chưa rõ montelukast có thể thẩm tách được qua màng bụng hay lọc máu.

Trong trường hợp khẩn cấp, hãy gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất.

Làm gì khi quên 1 liều?

Nếu bạn quên một liều thuốc, hãy dùng càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và dùng liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Lưu ý rằng không

nên dùng gấp đôi liều đã quy định.

Tác dụng phụ:

Rất thường gặp: Nhiễm trùng đường hô hấp trên.

Thường gặp: Da tróc vảy, tiêu chảy, tăng động, đau bụng, nhức đầu, khát, hen phế quản, phát ban, tăng nồng độ transaminase.

Ít gặp: Chóng mặt, buồn ngủ, có giật, khô miệng, khó tiêu, sốc phản vệ, phản ứng dị ứng, khó ngủ, lo lắng, bồn chồn, mề đay, bầm tím, ngứa, chảy máu cam, đau khớp, đau cơ, co giật.

Hiếm gặp: Tăng xu hướng chảy máu, rối loạn sự chú ý, giảm trí nhớ, tim đập nhanh, đánh trống ngực, phù mạch, hồng ban nút, hồng ban đa dạng, ảo giác, mất phương hướng, thâm nhiễm

bạch cầu ái toan tại gan, viêm gan.

Chống chỉ định:

Bệnh nhân mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

 

Dược Sĩ Đại học Lý Mạnh Tuấn

Đã kiểm duyệt nội dung
Tốt nghiệp trường Đại học Dược. Nhiều năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là Dược sĩ tư vấn tại Nhà thuốc Family Health.
Xem thêm thông tin
Social:
  • Facebook: