Mô tả
Nhóm thuốc: Hocmon, Nội tiết tố
Dạng bào chế: Gel-1%
Đóng gói: Hộp 30 gói
Thành phần: Testosterone 50 mg
SĐK: VN-20233-17

Xem thêm: Thuốc hỗ trợ RLCD Jovan t20
Chỉ định Androgel 50mg
Liệu pháp thay thế Testosterone.
Thiểu năng tuyến sinh dục ở nam giới do thiếu hụt Testosterone.
Suy giảm chức năng sinh lý.
Liều lượng – Cách dùng Androgel 50mg
Cách dùng:
Dùng Androgel 50mg theo liều dùng 1 gói/ ngày x 1 lần/ ngày vào buổi sáng
1.Trước khi bôi Androgel gel 50mg
Trước khi dùng Androgel 50mg bạn cần chú ý:
Vệ sinh sạch sẽ vị trí cần bôi Androgel 50mg
Bôi ở vùng da khô, sạch không có vết thương hở;
Các vị trí bôi gồm: vai, bụng, tay,… sẽ giúp Androgel 50mg phát huy công dụng tốt nhất;
Dùng theo hướng dẫn của bác sĩ để thuốc Androgel 50mg phát huy hiệu quả tốt.
2.Cách bôi thuốc Androgel 50mg
Lấy thuốc trong gói, xoa nhẹ trên da ở vị trí cần bôi để tạo ra một lớp gel mỏng. Để khoảng 3 – 5 phút để thuốc tự khô. Rửa sạch lại tay bằng nước sạch để tránh thuốc dây vào mắt, miệng hay vết thương hở khác.
3.Sau khi bôi Androgel 50mg
Sau khi bôi Androgel 50mg bạn cần chú ý rửa sạch tay. Tránh để dính thuốc vào các vị trí khác. Một số lưu ý khác khi bôi Androgel gel 50mg:
- Không tắm ngay khi bôi;
- Không bôi vào vùng sinh dục;
- Cần kiểm tra nồng độ Androgel 50mg trong huyết tương khi dùng được 1 tuần;
- Cách bôi thuốc Androgel 50mg khá đơn giản, bạn cần làm đúng cách để đảm bảo hiệu quả.
Tác dụng phụ:
Khi sử dụng thuốc Androgel, bạn có thể gặp các tác dụng không mong muốn (ADR).
Các phản ứng phụ của thuốc thường gặp nhất được quan sát thấy ở liều khuyến cáo 5g gel/ngày là phản ứng da (10%): Phản ứng tại vị trí bôi thuốc, ban đỏ, mụn trứng cá, da khô.
Các phản ứng phụ của thuốc được báo cáo ở 1 – < 10% bệnh nhân được điều trị bằng Androgel trong các thử nghiệm lâm sảng có đối chứng được liệt kệ như sau:
- Thường gặp (1/100 < ADR < 1/10)
- Rối loạn máu và hệ bạch huyết: Thay đổi về các trị số xét nghiệm (tăng hồng cầu, lipid).
- Rối loạn toàn thân và tình trạng tại chỗ dùng thuốc: Nhức đầu.
- Rối loạn thận và tiết niệu: Rối loạn tuyến tiền liệt.
- Rối loạn hệ sinh sản và tuyến vú: Chứng to vú đàn ông, đau vú.
- Rối loạn hệ thân kinh: Chóng mặt, dị cảm, quên, tăng cảm giác.
- Rỗi loạn tâm thân: Rối loạn khí sắc.
- Rối loạn mạch: Tăng huyết áp.
- Rối loạn tiêu hóa: Tiêu chảy.
- Rỗi loạn da và mô dưới da: Rụng tóc, nổi mề đay.
- Chứng to vú đàn ông, có thể dai dẳng, là một phát hiện thường gặp ở bệnh nhân được điều trị giảm năng tuyến sinh dục.
Chống chỉ định:
Trong trường hợp đã biết hoặc nghỉ ngờ bị ung thư tuyến tiền liệt hoặc ung thư biểu mô vú.
Trong trường hợp đã biết quá mẫn với testosterone hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
Cho trẻ em dưới 18 tuổi.



